MÔ ĐUN 3: GIÁO DỤC TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG – CHỦ ĐỀ 7 (1)

Mô đun 3: GIÁO DỤC TRẺ ĐIẾC TRƯỚC TUỔI ĐẾN TRƯỜNG

Mô đun 3 gồm 2 chủ đề: 1) Sự phát triển của trẻ Điếc và sự giao tiếp trong môi trường gia đình; 2) Mô hình nhóm hỗ trợ gia đình và vai trò phiên dịch ngôn ngữ ký hiệu. Thời lượng dành cho mô đun này là 80 tiết.

CHỦ ĐỀ 7: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ ĐIẾC VÀ SỰ GIAO TIẾP TRONG MÔI TRƯỜNG GIA ĐÌNH (Phần 1)

I. Tổng quan

Với vai trò phiên dịch trực tiếp, hướng dẫn giao tiếp và cũng là cầu nối liên ngôn ngữ, giao văn hóa, một phiên dịch viên ngôn ngữ ký hiệu (NNKH) cần trang bị cho mình những hiểu biết về trẻ Điếc và về những mối quan hệ xung quanh trẻ. Đó chính là cơ sở cho việc phối hợp hiệu quả với các thành viên trong Nhóm hỗ trợ gia đình.

Học phần này tập trung trình bày sự phát triển của trẻ em (trong đó có trẻ Điếc) ở các lĩnh vực khác nhau; quá trình tiếp thu và diễn đạt ngôn ngữ ở trẻ Điếc, đặc biệt là nền tảng ngôn ngữ tiếng Việt và NNKH Việt. Đồng thời cung cấp các thông tin về sự giao tiếp trong gia đình, đề cập tới mối quan hệ giữa trẻ và cha mẹ/ người chăm sóc và sự tương tác hiệu quả của cá thành viên thông qua hoạt động chơi. Dựa trên nền tảng này, học viên sẽ xác định các mối liên kết và các điểm khác biệt giữa ngôn ngữ và hành vi tương tác quan sát được ở trẻ em trong các độ tuổi khác nhau và cách các thành viên gia đình lôi cuốn sự tham gia của trẻ.

Sử dụng các tài liệu (video và ảnh) về sự tương tác trong gia đình, học viên sẽ thực hành các kỹ năng tương tác giữa các ngôn ngữ tiếng Việt và NNKH Việt. Việc lặp đi lặp lại và thực hành thường xuyên các kỹ năng này sẽ giúp chuyển tải các thông điệp phiên dịch chính xác và hiệu quả.

Mục tiêu của mô-đun

  • Về kiến thức
  • Trình bày lý thuyết về sự phát triển của trẻ em nói chung và trẻ Điếc nói riêng (sự phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm-xã hội, thể chất), nhấn mạnh đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Điếc (ngôn ngữ ký hiệu);
  • Trình bày sự tương tác/ giao tiếp của trẻ em trong môi trường gia đình và một số nguyên tắc đảm bảo sự tương tác hiệu quả.
  • Về kỹ năng
  • Nhận diện và phân biệt các hoạt động trong gia đình thúc đẩy các hành vi ngôn ngữ và giao tiếp;
  • Vận dụng kiến thức về sự phát triển của trẻ và sự tương tác hiệu quả vào các hoạt động của Nhóm hỗ trợ gia đình.
  • Về thái độ
  • Coi trọng trẻ là một phần trong gia đình, cộng đồng và hệ thống văn hóa xã hội (tương phản với cách nhìn cho rằng điếc là một vấn đề y tế);
  • Coi trọng sự giao tiếp thông qua ngôn ngữ ký hiệu;
  • Nhận ra ý nghĩa và sự quan trọng của các mối quan hệ xung quanh đối với sự phát triển của trẻ.

II. Giới thiệu chủ đề

TT Nội dung Thời gian
Tổng số Lí thuyết Thực hành
1 Các lĩnh vực phát triển và các mốc phát triển của trẻ em 15 10 5
2 Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Điếc 15 10 5
3 Sự tương tác, giao tiếp của trẻ Điếc trong gia đình 20 15 5

III. Điều kiện cần thiết để thực hiện chủ đề

– Điều kiện tiên quyết khi học tiểu mô đun: sau khi học xong mô-đun 1 và mô-đun 2

IV. Nội dung

Nội dung 1: Các lĩnh vực phát triển và các mốc phát triển của trẻ em

– Hoạt động1: Tìm hiểu bốn lĩnh vực phát triển của trẻ em

+ Sự phát triển của trẻ em thể hiện ở các lĩnh vực nào?

+ Nêu ý hiểu của anh/ chị về từng lĩnh vực phát triển.

– Thông tin nguồn cho hoạt động 1:

  • Bốn lĩnh vực phát triển của trẻ em, gồm:

4LVPT

Sự phát triển ngôn ngữ được hiểu là quá trình trẻ lĩnh hội chức năng và cấu trúc của ngôn ngữ và cùng với ngôn ngữ là các qui ước của xã hội trong việc sử dụng ngôn ngữ để bày tỏ và tiếp nhận suy nghĩ, cảm xúc và ý tưởng. Việc lĩnh hội ngôn ngữ bao gồm sự lĩnh hội 3 khía cạnh cơ bản sau của ngôn ngữ: (1) nội dung (vốn từ và nghĩa của từ); (2) hình thái hay cấu trúc (ngữ pháp và cú pháp); và (3) chức năng của ngôn ngữ hay sử dụng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh giao tiếp.

Nghiên cứu về sự phát triển của trẻ Điếc cho thấy sự tương tác giữa người Điếc trưởng thành đã kích thích và thúc đẩy sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Trẻ càng được tiếp xúc sớm với những người sử dụng ngôn ngữ ký hiệu (NNKH) (như cha mẹ là người Điếc, cha mẹ là người Nghe biết NNKH, người Điếc trưởng thành) thì vùng trung tâm ngôn ngữ trong não của trẻ càng tiếp nhận NNKH nhanh chóng. NNKH được coi là ngôn ngữ thứ nhất của trẻ Điếc. Khi trẻ Điếc đã nắm vững ngôn ngữ tự nhiên của mình thì có thể lấy đó làm nền tảng vững chắc để học ngôn ngữ thứ hai (tiếng Việt đọc và viết).

Sự phát triển nhận thức là khả năng của trẻ em trong việc phản ánh hiện thực khách quan. Hoạt động này gồm nhiều quá trình khác nhau thể hiện các mức độ phản ảnh ở những hiện thực khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng) và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện thực khách quan (hình ảnh, biểu tượng, khái niệm). Khả năng nhận thức chính là khả năng suy nghĩ xuất phát từ nhu cầu muốn nhận biết thế giới khách quan của con người. Trẻ em sinh ra với bản tính tò mò ham hiểu biết, thích tìm hiểu, thử nghiệm, khám phá, giải quyết vấn đề …

Trẻ Điếc có khả năng phát triển nhận thức như trẻ Nghe đồng trang lứa (de Villiers et al.2000; Petitto 2000; Schick 2000, 2004). Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên (NNKH Việt) thúc đẩy sự phát triển toàn diện của trẻ.

Sự phát triển tình cảm – xã hội là khả năng của trẻ em trong việc: hình thành các mối quan hệ gần gũi với người lớn và bạn bè; trải nghiệm, điều chỉnh, và bày tỏ tình cảm một cách thích hợp; và khám phá môi trường và học hỏi. Các giá trị được dạy bởi gia đình, cộng đồng, và văn hóa cũng ảnh hưởng đến sự phát triển tình cảm xã hội của trẻ. Phần “xã hội” của sự phát triển tình cảm xã hội liên quan đến cách trẻ tương tác với người khác. Người khác có thể gồm có người lớn hay những trẻ khác. Phần “tình cảm” dùng để chỉ cách trẻ cảm nhận về bản thân, người xung quanh và thế giới nói chung.

Sự phát triển thể chất là “Những thay đổi về kích thước cơ thể, hình dáng, diện mạo, chức năng của các hệ thống cơ thể, các khả năng tiếp thu và vận động, và sức khỏe thể chất” (theo Chuyên gia về sự phát triển ở trẻ, TS. Laura Berk).

Đối với trẻ Điếc, việc phát triển vận động của đôi tay với các ngón tay có ý nghĩa quan trọng như việc phát triển phương tiện trao đổi thông tin.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các mốc phát triển của trẻ em trước tuổi đến trường

  • Thông tin nguồn cho hoạt động 2
  • Các mốc phát triển quan trọng của trẻ em

Theo dõi sự phát triển của trẻ ở các mốc quan trọng, chúng ta có thể biết trẻ đang như thế nào và từ đó có thể biết cách phối hợp với các lực lượng khác giúp trẻ học hỏi và phát triển. Các tác giả Hoiting, N. and Slobin, D. (2007) đã chỉ ra các mốc phát triển quan trọng của trẻ như sau:

TRẺ LÚC 2 THÁNG TUỔI:

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Có thể kiềm chế bản thân (như đưa tay vào miệng, mút tay…)
  • Bắt đầu mỉm cười với người xung quanh
  • Cố gắng nhìn cha mẹ chúng

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Thì thầm và tạo âm thanh ríu rít
  • Hướng đầu về phía có âm thanh

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Chú ý đến khuôn mặt người khác
  • Bắt đầu hướng tới các thứ xung quanh bằng mắt và nhận ra người xung quanh ở một khoảng cách nhất định
  • Bắt đầu tỏ ra bực bội (khóc, làm nũng) nếu hoạt động lặp lại gây chán nản.

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Có thể ngẩng đầu và bắt đầu rướn đầu lên, chống tay khi nằm sấp
  • Cánh tay và chân vận động nhẹ nhàng hơn

TRẺ LÚC 4 THÁNG TUỔI:

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Cười tự nhiên với mọi người
  • Bắt chước một số chuyển động và biểu cảm trên khuôn mặt, như mỉm cười hoặc cau mày
  • Thích vui chơi với mọi người, và có thể bật khóc khi bị dừng chơi

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Bắt đầu bập bẹ
  • Phát ra tiếng bập bẹ cùng với sự biểu cảm và bắt trước âm thanh bé nghe thấy
  • Khóc khi bị đói, bị đau, và mệt

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Thể hiện cảm xúc buồn vui cho bạn biết
  • Phản ứng với cảm giác yêu mến
  • Chạm, với đồ chơi bằng một tay
  • Kết hợp cả đôi tay và cặp mắt khi nhìn đồ chơi hoặc chạm vào đồ chơi
  • Chăm chú nhìn các vật chuyển động từ bên này sang bên khác
  • Nhìn khuôn mặt người nói chuyện cùng khá tỉ mỉ
  • Nhận ra người và vật quen thuộc ở một khoảng cách nhất định

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Giữ đầu ổn định và không cần trợ giúp
  • Đẩy chân xuống khi bàn chân tiếp xúc với sàn cứng
  • Có thể lẫy bụng lên xuống
  • Nắm, lắc, xoay đồ chơi
  • Đưa tay vào miệng
  • Khi nằm sấp, bé sẽ đẩy khuỷu tay

TRẺ LÚC 6 THÁNG TUỔI

Lĩnh vực Tình cảm – xã hội

  • Nhận ra các khuôn mặt quen thuộc và biết phân biệt người lạ
  • Thích chơi với ngưới khác, đặc biệt là bố mẹ
  • Phản ứng với cảm xúc của người khác và luôn thấy vui
  • Thích nhìn mình trong gương

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Phản ứng với âm thanh bằng cách tạo ra âm thanh
  • Phản ứng quay đầu lại khi được gọi tên
  • Phát ra âm thanh thể hiện sự vui thích hoặc sự khó chịu
  • Kết hợp các nguyên âm với nhau khi bập bẹ “a,” “e,” “o” và thích chuyển lượt cho cha mẹ khi phát ra âm thanh
  • Bắt đầu phát âm các phụ âm ( nói liến thoắng nhưng không rõ “m,” “b”)

Lĩnh vực nhận thức ( học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Nhìn vật gần xung quanh
  • Thể hiện sự tò mò và cố chạm đến các vật ngoài tầm với
  • Đưa các vật vào trong miệng
  • Chuyền vật từ tay này sang tay khác

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Lẫy được cả người khi nằm ngửa lẫn nằm sấp
  • Dồn trọng lượng lên chân và khi đứng có người giữ thì có thể nhướn lên
  • Bắt đầu đứng dậy mà không cần hỗ trợ
  • Thỉnh thoảng bò giật lùi sau đó tiến về phía trước

TRẺ LÚC 9 THÁNG TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Nhận ra người quen, người lạ, có thể sợ hoặc khóc khi gặp người lạ
  • Có đồ chơi yêu thích (thích 1 món đồ chơi nào đó)
  • Gắn bó với người lớn thường gần gũi trẻ

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Phản ứng với từ “Không”
  • Phát ra nhiều âm thanh khác nhau “mama” hoặc “baba”
  • Bắt chước các âm thanh và cử chỉ của người khác
  • Dùng các ngón tay (ngón trỏ) để chỉ đồ vật

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Chăm chú nhìn vào vật chuyển động lặp lại
  • Tìm kiếm những vật người lớn giấu (trò chơi)
  • Chơi trò ú òa
  • Đưa vật vào miệng
  • Chuyền vật nhẹ nhàng từ tay này sang tay kia
  • Nhặt các thứ nhỏ bằng ngón cái và ngón trỏ

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Đứng và bám chặt
  • Ngồi mà không cần giúp
  • Bò
  • Có thể di chuyển vào chỗ ngồi
  • Cúi đẩy bằng hai tay để đứng lên

TRẺ LÚC 1 TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Cảm thấy xấu hổ hoặc lo lắng trước người lạ
  • Khóc khi bố hoặc mẹ không ở bên cạnh
  • Có sự yêu thích với các loại đồ chơi và người quen
  • Thể hiện sự sợ hãi trong một số hoàn cảnh
  • Đưa cho bạn cuốn sách khi bé muốn nghe, xem
  • Lặp lại các âm thanh hoặc hành động để thu hút sự chú ý
  • Đưa cánh tay hoặc chân ra nhờ giúp mặc quần áo
  • Chơi trò chơi như ú òa, hay vỗ tay

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Phản ứng với yêu cầu nói đơn giản
  • Nói “mama” hoặc “dada” và phát ra từ cảm thán như “uu – oo!”
  • Dùng các cử chỉ đơn giản, như lắc đầu nghĩa là “không” hoặc vẫy tay “tạm biệt”
  • Cố gắng bắt chước những lời bạn nói
  • Phát ra âm thanh với sự thay đổi trong giọng điệu, cảm xúc

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Khám phá đồ vật theo nhiều cách khác nhau: lắc, đập, ném
  • Tìm thấy vật bị giấu đi một cách dễ dàng (trò chơi)
  • Tìm thấy đúng đồ vật hay bức tranh được gọi tên
  • Bắt chước các cử chỉ
  • Biết cách chơi đồ chơi (ví dụ: đặt đồ vào thùng xe ô tô, dỡ đồ khỏi thùng xe ô tô…)
  • Đập 2 vật vào nhau
  • Bắt đầu biết dùng đúng đồ vật như uống nước từ cốc, lấy lược chải đầu…
  • Làm việc trẻ thích mà không cần giúp đỡ
  • Chọc ghẹo bằng ngón trỏ
  • Làm theo các chỉ dẫn đơn giản như “nhặt đồ chơi lên”

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Ngồi mà không cần giúp
  • Bám tay vào vật để đứng lên, bám vào đồ đạc để đi bộ
  • Đi vài bước mà không bám
  • Có thể đứng một mình

TRẺ LÚC 18 THÁNG TUỔI        

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Thích đưa đồ vật cho người khác khi chơi
  • Có thể có tính khí nóng giận
  • Có thể sợ người lạ
  • Biểu lộ cảm xúc với người thân quen
  • Chơi những trò chơi giả vờ đơn giản, như búp bê
  • Bám lấy người chăm sóc trong mọi tình huống
  • Chỉ trỏ để cho người khác thấy thứ gì đó mà trẻ thích
  • Thích khám phá điều mới mẻ một mình nhưng phải có người thân bên cạnh

Lĩnh vực ngôn ngữ – giao tiếp

  • Nói một vài từ đơn
  • Nói ‘không’ và lắc đầu
  • Chỉ để diễn tả thứ mình muốn

Lĩnh vực nhận thức (học, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Biết những đồ vật thông thường, chẳng hạn điện thoại, thìa, bàn chải,…
  • Chỉ bộ phận trên cơ thể
  • Tỏ ra thích thú với búp bê hay thú nhồi bông khi giả vờ cho chúng ăn
  • Chỉ trỏ để gây sự chú ý của người khác
  • Tự vẽ nguệch ngoạc
  • Có thể làm theo những mệnh lệnh bằng giọng nói đơn giản mà không cần bất kỳ cử chỉ nào, ví dụ ngồi khi bạn bảo ‘ngồi xuống’

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Tự đi một mình
  • Có thể đi nhiều bước hoặc có thể chạy
  • Kéo hoặc theo đồ chơi khi đi
  • Không thể tự cởi quần áo
  • Uống nước bằng cốc
  • Ăn bằng thìa

TRẺ LÚC 2 TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Bắt chước người khác, đặc biệt người lớn và những trẻ lớn hơn
  • Thích thú khi chơi với trẻ khác
  • Càng ngày càng thể hiện sự tự lập
  • Biểu hiện những hành động bướng bỉnh (cố tình làm những việc không được phép làm)
  • Chủ yếu đứng ngoài chơi, nhưng đang bắt đầu tham gia vào trò chới, ví dụ như trò chơi đuổi bắt

Lĩnh vực ngôn ngữ/ giao tiếp

  • Chỉ vào đồ vật hay bức tranh khi được gọi tên
  • Biết tên những người thân quen và các bộ phận trên cơ thể
  • Nói những câu với 2 đến 4 từ
  • Làm theo những chỉ dẫn đơn giản
  • Nhắc lại những từ nghe lỏm được qua cuộc hội thoại
  • Chỉ vào thứ gì đó trong quyển sách

Lĩnh vực nhận thức (học, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Tìm thấy đồ vật được giấu kỹ dưới 2-3 lớp
  • Bắt đầu phân loại hình dạng và màu sắc
  • Hoàn thành câu hay bài thơ trong quyển sách quen thuộc
  • Chơi những trò chơi tưởng tượng đơn giản
  • Xếp hình 1 tòa tháp 4 khối hoặc nhiều hơn 4 khối
  • Sử dụng 1 tay thuận nhiều hơn tay còn lại
  • Làm theo những sự chỉ dẫn 2 bước như ‘Cầm giày của con lên và đặt lên giá’
  • Gọi tên những đồ vật, con vật trong sách, truyện tranh

 Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Đứng bằng đầu ngón chân
  • Đá bóng
  • Bắt đầu biết chạy
  • Đi lên đi xuống cầu thang
  • Tự trèo lên, trèo xuống các đồ đạc trong nhà (ví dụ trèo lên bàn, ghế, giường…)
  • Ném quả bóng xa tầm tay
  • Vẽ bắt chước vòng tròn hay đường thẳng

TRẺ LÚC 3 TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Bắt chước người lớn và bạn bè
  • Thể hiện cảm xúc với bạn bè không cần gợi ý
  • Lần lượt chơi trò chơi
  • Thể hiện sự quan tâm với trẻ khác đang khóc
  • Tự mặc, cởi quần áo
  • Hiểu ý nghĩa của những từ ‘của con’, ‘của anh ấy’. ‘của chị ấy’
  • Bộc lộ đa dạng cảm xúc
  • Phân biệt dễ dàng giữa bố và mẹ
  • Có thể khó thay đổi thói quen

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Làm theo những chỉ dẫn có 2-3 bước
  • Có thể gọi tên những vật quen thuộc
  • Hiểu những từ ‘trong’, ‘trên’, ‘dưới’
  • Nói tên, tuổi, địa chỉ
  • Nói tên bạn bè
  • Có thể nói chuyện với người lạ
  • Nói những từ ‘con’, “chúng mình”, và 1 số danh từ số nhiều như “những con mèo”, “những con chó”, “các bạn”
  • Nói chuyện hội thoại với 2, 3 câu

Lĩnh vực nhận thức (học, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Có thể chơi những đồ chơi có nút bấm, đòn bẩy, bộ phận chuyển động
  • Chơi tưởng tượng với búp bê, thú nhồi bông và con người
  • Chơi xếp hình với 2 hoặc 4 mảnh ghép
  • Hiểu ‘số 2’ có nghĩa là gì
  • Vẽ bắt chước vòng tròn bằng bút chì hay sáp màu
  • Giở từng trang sách một
  • Xây các tòa tháp với 6 khối trở lên
  • Xoay nắp lọ vào và tháo ra hay xoay cái nắm cửa

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Leo trèo giỏi
  • Chạy tốt
  • Đạp xe đạp 3 bánh
  • Leo lên leo xuống cầu thang, bước bằng 1 chân (không luân phiên 2 chân)

TRẺ LÚC 4 TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Thích làm những điều mới
  • Sáng tạo hơn với các trò chơi giả tưởng, chơi giả vờ
  • Thích chơi với các trẻ khác hơn là một mình
  • Đóng vai “bố” hoặc “mẹ”
  • Thường không thể phân biệt cái gì là thật, cái gì là giả
  • Nói về những thứ bé thích hoặc bé quan tâm

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Kể các chuyện
  • Hát hoặc đọc thơ dựa trên trí nhớ
  • Nhận thức được một vài quy tắc ngữ pháp cơ bản
  • Có thể nói tên chính và tên đệm hoặc cả họ và tên

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Biết tên một số màu và con số
  • Hiểu biết về việc đếm
  • Hiểu về một số khái niệm thời gian
  • Nhớ các phần của một câu chuyện
  • Hiểu thế nào là “tương tự” và “khác biệt”
  • Vẽ người với 2 đến 4 bộ phận trên cơ thể
  • Sao chép một số chữ cái viết hoa
  • Chơi trò chơi bảng hoặc quân bài
  • Nói cho bạn điều gì sẽ xảy ra tiếp trong một quyển sách

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Nhảy và đứng bằng một chân trong 2 giây
  • Trộn lẫn thức ăn với cơm của chính mình
  • Bóng bật lên biết bắt lại

TRẺ LÚC 5 TUỔI

Lĩnh vực tình cảm – xã hội

  • Muốn làm hài lòng bạn bè
  • Muốn được như bạn bè
  • Có xu hướng tuân theo các quy tắc
  • Thích hát, nhảy, đóng vai
  • Nhận thức được giới tính
  • Có thể nói cái gì là thật, cái gì là giả
  • Ngày càng thể hiện rõ sự độc lập (ví dụ có thể sang chơi nhà hàng xóm một mình, tuy vậy vẫn cần có sự giám sát của người lớn)
  • Đôi khi đòi hỏi khắt khe, và đôi khi rất hợp tác

Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp

  • Nói rất rõ ràng
  • Kể các câu chuyện đơn giản, sử dụng các câu đầy dủ
  • Sử dụng thì tương lai, ví dụ “Con sẽ đến đây”
  • Nói đúng tên và địa chỉ

Lĩnh vực nhận thức (học tập, tư duy, giải quyết vấn đề)

  • Đếm đến 10 hoặc nhiều thứ hơn
  • Có thể vẽ người với ít nhất 6 phần
  • Sao chép hình tam giác hoặc các hình khác
  • Có thể tô một số chữ hoặc con số
  • Nhận thức những thứ được sử dụng hàng ngày như tiền, đồ ăn,…

Lĩnh vực vận động/ phát triển thể chất

  • Đứng bằng một chân trong vòng 1 phút hoặc hơn
  • Nhảy lò cò, có thể nhảy cách quãng
  • Có thể lộn nhào
  • Sử dụng đũa, thìa, bát
  • Đi vệ sinh một mình
  • Nhún nhảy và leo trèo

 

  • Hoạt động 3: Thực hành vận dụng

 Xem video và thực hiện các yêu cầu sau:

Chỉ ra sự khác biệt giữa trẻ 2-3 tuổi và trẻ 5-6 tuổi ở các lĩnh vực phát triển nêu trên (các lĩnh vực: ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm – xã hội, vận động)

  • Thông tin nguồn cho hoạt động 3

02 Video về sự tương tác của trẻ 2-3 tuổi và trẻ 5-6 tuổi với người Điếc trưởng thành

Đánh giá nội dung 1:

  1. Để phát triển một cách toàn diện, trẻ cần phát triển các lĩnh vực nào?
  2. So sánh mốc phát triển ở các độ tuổi khác nhau trong một lĩnh vực phát triển của trẻ (lựa chọn một trong bốn lĩnh vực).