Các mốc phát triển ngôn ngữ

Nghiên cứu sâu hơn cho thấy: học sinh Điếc/ nghe kém có khả năng phát triển nhận thức giống như học sinh nghe đồng lứa khác (de Villiers et al. 2000; Petitto 2000; Schick 2000, 2004). Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên—như Ngôn ngữ ký hiệu Việt Nam—thúc đẩy sự phát triển về nhận thức, xã hội, tình cảm, thể chất, ngôn ngữ của trẻ. Sự tham gia của cha mẹ là yếu tố thiết yếu đối với việc tiếp thu ngôn ngữ của trẻ Điếc (Enns & Price 2013; Sass-Lehrer 2011).

Thường khi trẻ Điếc nếu có được sự tương tác với người Điếc và người nghe biết sử dụng ngôn ngữ ký hiệu thì ngôn ngữ của trẻ Điếc sẽ được phát triển một cách bình thường. Trẻ trẻ Điếc nếu được tiếp cận ngôn ngữ ký hiệu sớm thì sẽ thuận lợi trong việc học tiếng Việt (đọc và viết) cho trẻ sau này. Ví dụ:

0-1 tuổi:

  • Hiểu rằng ký hiệu là biểu tượng để truyền tải nội dung giao tiếp
  • Bập bẹ ký hiệu
  • Những ký hiệu đầu tiên (chủ yếu là danh từ)

1-2 tuổi

  • Hiểu rằng cần có ánh mắt nhìn để đưa hoặc nhận thông tin
  • Tuân theo các hướng dẫn đơn giản
  • Biết dùng khoảng 50 ký hiệu
  • Dùng ký hiệu nói về các vật có hiện diện
  • Kết hợp 2 ký hiệu, và kết hợp chỉ trỏ và ký hiệu
  • Hỏi và hiểu các câu hỏi đơn giản, “ai” và “cái gì”

2-3 tuổi:

  • Biết hơn 250 từ
  • Bắt đầu sử dụng chữ cái ngón tay
  • Dùng từ phủ định (“không”, “không có”, “không muốn”)
  • Thể hiện cảm xúc (các ký hiệu vui, buồn, tức giận)
  • Dùng NNKH để chia sẻ về các hoạt động và sự việc hàng ngà

3-5 tuổi

  • Dùng các cử động hình ảnh gây chú ý trong giao tiếp NNKH (ngắt lời đúng lúc, thay lượt, thay đổi hướng nhìn)
  • Hỏi và hiểu các câu hỏi như ‘ở đâu’, ‘bằng cách nào’ và ‘tại sao’
  • Dùng các câu đơn giản, như chủ ngữ-động từ-vị ngữ; bắt đầu có các câu phức tạp
  • Dùng NNKH để tìm hiểu về mọi việc, để giải thích các trò chơi hay kể chuyện

Danh sách kiểm tra sự tương tác giữa cha mẹ – trẻ sơ sinh (cho trẻ từ 0-6 tháng tuổi)

Với độ tuổi từ 0 đến 6 tháng, trẻ sơ sinh tiếp thu kiến thức và kinh nghiệm trong những lần biểu hiện trạng thái cảm xúc cơ bản và các đặc trưng của sự tương tác, cho phép trẻ sơ sinh 1) phân biệt các hình thức khác nhau của sự biểu hiện hành vi cử chỉ, 2) nhận thức các quy tắc và dấu hiệu cơ bản điều chỉnh nguồn tương tác qua giọng nói và ký hiệu và 3) tham gia vào sự trao đổi với người khác thông qua sự biểu hiện qua nét mặt, sự chuyển động của cơ thể, sự phát âm hoặc tiếng bập bẹ

Các hành vi của trẻ sơ sinh Thái độ của cha mẹ (hoặc của người chăm sóc khác)
Tỏ vẻ thích thú Phản ứng với sự biểu lộ niềm thích thú
Các dấu hiệu:

·                    Thay đổi ánh mắt chằm chằm

·                    Quay đầu

·                    Đá chân

·                    Vẫy cánh tay

·                    Bú núm vú giả

·                    Chỉ vào các vật mong muốn

·                    Thì thầm, bập bẹ, phát tiếng bập bẹ hoặc gọi hướng về người khác

 

 

Các dấu hiệu:

·                    Nhìn về hướng bé nhìn, thể hiện ánh mắt chằm chằm lẫn nhau

·                    Biểu lộ trên khuôn mặt (phóng đại thời gian và không gian: cười, cau mày, quan tâm, giả vờ ngạc nhiên, trung lập

·                    Thể hiện trên khuôn mặt và sự chuyển động của đầu (ú òa hay sự biểu lộ nét mặt khác)

·                    Phát ra âm thanh (phóng đại cường độ, ngôn điệu, cú pháp đơn giản, mẫu đối thoại, phát ra âm thanh đồng loạt

·                    Ra dấu hiệu (chỉ, gắn nhãn, mẫu đối thoại đàm thoại, ra ký hiệu đồng loạt)

·                    Giao tiếp với khoảng cách/sử dụng không gian (người chăm sóc thường định hướng trẻ sơ sinh với khoảng cách thân mật

Mục đích của các hành vi Khởi xướng, duy trì, điều chỉnh, chấm dứt hoặc tránh sự tương tác xã hội
Các hành vi của trẻ sơ sinh Thái độ của cha mẹ (hoặc của người chăm sóc khác)
Tương tác với cha mẹ (hoặc người khác) Thúc đẩy sự tương tác và mối liên hệ
·                    Các dấu hiệu:

·                    Cười khi được tiếp cận, nói chuyện hoặc ra hiệu bởi người lớn quen thuộc

·                    Nhìn chằm chằm vào khuôn mặt của người lớn qua ánh mắt

·                    Bắt chước biểu hiện trên khuôn mặt của người lớn

·                    Thư giãn cơ thể khi được ôm, quay đầu và cơ thể về phía người lớn

·                    Ngoài ra, trẻ nhìn người khác vơi sự sôi nổi, và vươn ra chạm mặt, tóc, hoặc phần cơ thể khác

·                    Các dấu hiệu:

·                    Giao tiếp bằng mắt với trẻ thông qua các hoạt động hàng ngày (cho ăn, thay tã, tắm rửa)

·                    Phản ứng với trẻ sơ sinh thông qua biểu hiện trên nét mặt, phát ra âm thanh hoặc các dấu hiệu và hành động

·                    Ngồi hoặc nằm trên sàn nhà ở tầm mắt với trẻ

·                    Cho phép trẻ sơ sinh điều khiển hoạt động riêng của bé và là người “dẫn đầu”

·                    Sử dụng các từ hoặc các ký hiệu, gắn nhán cái trẻ đang làm hoặc con vật, người và những thứ xung quanh môi trường

·                    Các mô hình phù hợp với cách thức để tương tác với những người khác “bạn có thể nhẹ nhàng chạm vào….”

·                    Mục đích của các hành vi ·                    Khám phá việc giao tiếp và đáp ứng nhu cầu (ví dụ sự thoải mái,sự kích thích và niệm vui)

 

 

Sự quan sát sự tương tác giữa cha mẹ – trẻ sơ sinh

Môi trường:

Người tham gia

Hoạt động

Lượng thời gian cho việc quan sát:

Mô tả sự tương tác bạn quan sát thấy giữa cha mẹ / người lớn và trẻ sơ sinh từ đầu đến cuối. Người khởi xướng sự tương tác? Những gì xảy ra tiếp theo? Nó kết thúc như thế nào? Càng cụ thể và chi tiết như bạn có thể.